Quy định vận chuyển hành lý ký gửi - bao gửi bằng đường sắt
Trích "Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia" ban hành theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 01 năm 2006 của Bộ GTVT và văn bản hướng dẫn số 519/QĐ-ĐS-VC ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Tổng công ty ĐSVN.

 1.      ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH LÝ KÝ GỬI :

Ngoài 20kg hành lý xách tay mang theo người được miễn cước, hành khách có quyền gửi hành lý theo tàu mà hành khách đi với các điều kiện sau đây :

-          Hành khách đã có vé đi tàu hợp lệ;

-          Hành lý được gửi đến cùng ga đến của hành khách ghi trên vé;

-          Hành lý không thuộc loại hàng hóa cấm vận chuyển bằng tàu khách hoặc không phải là hàng hóa cấm lưu thông;

-          Có bao gói đúng qui định.

2.      ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN BAO GỬI :

Bao gửi được gửi đi bằng tàu phải bảo đảm các điều kiện sau đây :

-          Hành lý không thuộc loại hàng hóa cấm vận chuyển bằng tàu khách hoặc không phải là hàng hóa cấm lưu thông ;

-          Có bao gói đúng qui định.

3.      XÁC ĐỊNH TÊN HÀNG HÓA TRONG HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI :

Người gửi hành lý ký gửi, bao gửi có trách nhiệm ghi đúng tên hàng hóa trong tờ khai gửi hàng. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do khai không đúng tên hàng.

4.      BAO BỌC, ĐÓNG GÓI HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI :

a)      Hành lý ký gửi, bao gửi phải được bao bọc, đóng gói chắc chắn để bảo đảm không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát trong quá trình vận chuyển.

b)     Bên ngoài bao gói của hành lý ký gửi, bao gửi phải ghi đầy đủ các thông tin, việc ghi thông tin do hành khách (đối với hành lý ký gửi) hoặc người gửi (đối với bao gửi) ghi  và chịu trách nhiệm đảm bảo chính xác, rõ ràng bằng chất liệu khó phai (riêng số hiệu vé hành lý ký gửi, bao gửi do hành lý viên nhà ga ghi). Các thông tin bao gồm những nội dung như sau :

-          Họ, tên ghi đầy đủ : Họ, tên đệm (nếu có), tên.

-          Địa chỉ phải ghi đầy đủ các nội dung : Ngõ (hẻm), Số nhà, Đường phố, Phường, Quận, Thành phố hoặc Thôn (xóm), Xã, Huyện, Tỉnh.

-          Số điện thoại : Ghi số điện thoại cố định và số điện thoại di động (nếu có).

-          Số fax ghi đầy đủ mã vùng và số thuê bao (nếu có).

-          Số hiệu vé hành lý ký gửi, bao gửi ghi đầy đủ ký hiệu và số xê-ri.

-          Đối với hàng hóa trong khi xếp dỡ, bảo quản và chuyên chở cần lưu ý thận trọng hoặc bảo quản đặc biệt cần ghi trực tiếp lên bao gói (hoặc dán nhãn) biểu thị ký hiệu, biểu trưng đặc tính của hàng hóa thể hiện : chiều để bao gói, kỵ ướt, kỵ nắng, dễ vỡ … kèm theo cụm từ : “chú ý ! Không xếp lộn ngược” hoặc “ Hàng kỵ ướt ”…

c)      Trước khi nhận vận chuyển, Doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hàng, bao gói và yêu cầu sửa chữa, bổ sung cho đúng qui định. Trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của hàng hóa chứa bên trong, Doanh nghiệp được quyền yêu cầu hành khách, người gửi bao gửi mở bao gói để kiểm tra.

d)     Những loại hàng không bắt buộc phải đóng bao gói gồm :

-          Những loại hàng không có bao bọc cũng không bị hư hỏng, hao hụt hoặc ảnh hưởng đến các loại hàng khác khi được xếp trong cùng một toa xe.

-          Xe máy, xe đạp điện, xe đạp, xe đẩy trẻ em, xe chuyên dùng cho người khuyết tật (Riêng đối với xe máy các loại khi gửi đi bằng tàu Thống nhất bắt buộc phải đóng vào thùng, kiện theo qui định của Tổng công ty ĐSVN để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển; nếu người gửi hành lý ký gửi, bao gửi không chịu thực hiện việc đóng thùng thì từ chối vận chuyển).

e)      Để việc giao nhận được thuận lợi, tránh nhầm lẫn, ngoài các qui định trên đây, mỗi bao, kiện hành lý ký gửi, bao gửi còn phải buộc thẻ hành lý ký gửi, bao gửi có ghi đầy đủ các nội dung in trên thẻ.

5.      KHỐI LƯỢNG, CHỦNG LOẠI HÀNH KÝ GỬI, BAO GỬI :

-          Trọng lượng tính cước tối thiểu của hành lý ký gửi, bao gửi là 5 kg / bao gói (thí dụ : 1 bao gửi có trọng lượng thực tế là 4 kg thì tính cước là 5 kg) ; từ 6 kg trở lên tính theo trọng lượng thực tế.

-          Đối với hàng cồng kềnh cứ 1 m3 tính cước 300 kg.

-          Xe đạp tính cước 50 kg / chiếc.

-          Xe chạy điện các loại, xe máy các loại có dung tích xi lanh nhỏ hơn 50 cm3 tính cước 100 kg / chiếc.

-          Xe máy các loại có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 125 cm3 tính cước 150 kg / chiếc.

-          Xe máy các loại có dung tích xi lanh từ 125 cm3 trở lên tính cước 250 kg / chiếc.

-          Tủ lạnh nguyên chiếc có dung tích nhỏ hơn 150 lít thì tính cước 150 kg / chiếc.

-          Tủ lạnh nguyên chiếc có dung tích từ 150 lít trở lên tính cước 300 kg / chiếc.

-          Máy khâu có bàn, có lắp chân đứng tính cước 100 kg / chiếc.

-          Đối với xe đạp các loại, xe máy các loại (nguyên chiếc và tháo rời), máy khâu, tủ lạnh các loại nếu đóng thành hòm kiện chắc chắn có thể xếp chồng lên nhau với các loại hàng khác thì 1 m3 tính cước 250 kg.

6.      THỦ TỤC GỬI HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI :

-          Khi gửi hành lý ký gửi, bao gửi, người gửi phải ghi đúng, ghi đủ nội dung của tờ khai gửi hàng theo mẫu do Doanh nghiệp qui định.

-          Hành khách, người gửi bao gửi phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa đóng trong hành lý ký gửi, bao gửi và gửi bản sao giấy tờ có giá trị pháp ký bao gồm những loại giấy tờ cần thiết liên quan đến tính hợp pháp của hàng hóa như : Hóa đơn bán hàng (nếu có), tờ khai gửi hàng, giấy phép lưu thông (đối với các loại hàng Nhà nước bắt buộc phải có giấy phép lưu thông), …

-          Doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra bao bì, số lượng, ký hiệu, mã hiệu, biểu trưng đặc tính hàng hóa và xác nhận vào tờ khai gửi hàng.

7.      SỬA CHỮA BAO GÓI TRONG QUÁ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN :

Trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ, bảo quản nếu bao gói hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng có thể gây ra mất mát, hư hỏng hành ký gửi, bao gửi  Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa chữa lại (nếu trường hợp bao gói bị hư hỏng nhưng không gây ra hư hỏng, thiếu hụt, mất mát hành lý ký gửi, bao gửi thì không phải sửa chữa lại). Khi sửa chữa lại bao gói, Doanh nghiệp phải lập biên bản về sự việc xảy ra hư hỏng để làm cơ sở giải quyết tiếp theo.

8.      TRÁCH NHIỆM XẾP, DỠ, BẢO QUẢN HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI :

Việc xếp, dỡ hành lý ký gửi, bao gửi do Doanh nghiệp chịu trách nhiệm và được thu tiền xếp, dỡ theo qui định của Doanh nghiệp.

9.      GIAO TRẢ HÀNH LÝ KÝ GỬI, BAO GỬI :

-          Khi nhận hành lý ký gửi, hành khách phải trả lại vé hành lý cho doanh nghiệp. Nếu mất vé hành lý hành khách phải làm tờ khai ghi rỏ họ tên, địa chỉ của mình; tên, trạng thái và đặc điểm của hành lý; xuất trình chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ xác định nhân thân có giá trị theo qui định của pháp luật. Doanh nghiệp có trách nhiệm nhanh chóng xem xét giải quyết.

-          Người nhận bao gửi phải nộp cho doanh nghiệp giấy báo tin hàng đến (nếu có), xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, chính quyền địa phương nơi cư trú để làm thủ tục nhận bao gửi.

-          Nhân viên đường sắt có trách nhiệm tạo điều kiện để hành khách và người gửi bao gửi nhận hành lý ký gửi, bao gửi.

10.  KỲ HẠN VẬN CHUYỂN, NHẬN HÀNH LÝ KÝ GỬI , BAO GỬI :

a)      Kỳ hạn vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi :

Kỳ hạn vận chuyển hành lý ký gửi, bao gửi bao gồm thời gian nhận tại ga đi, thời gian vận chuyển trên đường và kỳ hạn nhận hành lý ký gửi, bao gửi tại ga đến.

b)     Kỳ hạn  nhận hành lý ký gửi, bao gửi tại ga đến :

-          Kỳ hạn nhận tại ga đến đối với hành lý ký gửi (tính không quá 24 giờ) là thời gian tính từ khi tàu tới ga đến.

-          Kỳ hạn nhận tại ga đến đối với bao gửi (tính không quá 48 giờ) là thời gian tính từ khi chủ nhận nhận được tin báo bao gửi đến ga đến (sau khi tàu tới, nhận từ tàu xuống ga xong, ga đến phải báo tin ngay cho chủ nhận).

-          Hết thời hạn nói trên mới đến nhận thì hành khách, người nhận bao gửi phải trả tiền bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi.

11.  BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM KỲ HẠN VẬN CHUYỂN :

a)      Khi hành lý ký gửi, bao gửi đến chậm, nếu vì lý do bất khả kháng thì không phải bồi thường do vi phạm kỳ hạn.

b)     Khi hành lý ký gửi, bao gửi đến chậm, nếu do lỗi Doanh nghiệp thì bồi thường như sau:

-          Đối với hành lý ký gửi, mỗi ngày chậm hành khách được bồi thường 5% tiền cước;

-          Đối với bao gửi, mỗi ngày chậm người nhận bao gửi được bồi thường 3% tiền cước;

-          Tổng số tiền bồi thường không quá 100 % tiền cước;

-          Nếu từng bộ phận hành lý ký gửi hoặc bao gửi đến chậm thì căn cứ vào thời gian đến chậm của mỗi bộ phận mà tính tiền bồi thường như qui định trên đây.

c)      Khi hành lý ký gửi, bao gửi đến chậm, đã nhận được giấy báo tin nhưng hành khách, người nhận bao gửi không đến nhận theo thời hạn qui định trên đây mà không có lý do chính đáng thì không được đòi tiền bồi thường do quá kỳ hạn. Thời hạn gửi giấy yêu cầu bồi thường chậm nhất là sau 1 ngày kể từ khi nhận được giấy báo tin hàng đến.


  Bài viết liên quan



  Lượt truy cập
Hôm nay 8
Hôm qua 63
Trong tuần 518
Trong tháng 1240
Tất cả 301392
Địa chỉ:  số 17 đường Thái Nguyên, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (058) 3827 862 – 3823 314 - Fax: 058.3811117
Email: vtdsnhatrang.kd.cskh@gmail.com  - Website: www.vantainhatrang.com.vn
© 2015, Bản quyền thuộc về Chi nhánh Vận tải Đường Sắt Nha Trang